Chẳng Nên
-
Cái chăn phải vặn từ nịt lưng tới nửa ống chân, đừng có xăn
-
Bộ áo ba cái phải mặc cho có thứ lớp
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà xăn áo lên
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà xăn áo lên
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà lật áo lên tới vai
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà lật áo lên tới vai
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà đội khăn, đội mũ
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà đội khăn, đội mũ
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà vừa đi vừa chạy
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ sau khi vừa đi vừa chạy
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà chấp tay sau lưng, chống nạnh
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà chấp tay sau lưng chống nạnh
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà lay chuyển thân mình
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà lay chuyển thân mình
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà múa tay
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà múa tay
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà không mặc áo che mình
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà không mặc áo che mình
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà trông bên này, bên kia
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà trông bên này, bên kia
-
Chẳng nên ngồi chồm hổm trong nhà cư sĩ
-
Hãy điềm tĩnh khi đi vào nhà cư sĩ
-
Hãy điềm tĩnh khi ngồi trong nhà cư sĩ
-
Chẳng nên cười cợt khi đi vào nhà cư sĩ
-
Chẳng nên cười cợt khi ngồi trong nhà cư sĩ
-
Phải để ý khi lãnh cơm
-
Khi lãnh cơm, đưa bát ra cho ngay thẳng, đừng để đỗ
-
Khi lãnh canh, đưa bát cho ngay thẳng, đừng để đỗ
-
Phải trộn cơm với đồ ăn đã lãnh
-
Món nào xúc trước thì ăn trước
-
Chẳng nên lựa bên này bên kia, hay giữa bát
-
Chẳng nên hỏi canh ngon hoặc món lạ (trừ khi đau tùy món cần dùng)
-
Chẳng nên xới cơm lên che khuất đồ ăn đặng lãnh thêm nữa
-
Chẳng nên thấy vị khác lãnh đồ ăn mà sanh lòng thèm
-
Lãnh cơm, đồ ăn đủ rồi, phủ cái bát lại, vừa ăn vừa suy nghĩ
-
Chẳng nên ăn lớn miếng
-
Chẳng nên há miệng lớn mà đút đồ ăn
-
Chẳng nên nói chuyện khi ngậm một miếng đồ ăn
-
Chẳng nên lấy cơm vò viên mà thảy vào miệng
-
Chẳng nên ăn trám vàm đến đỗi rớt ra
-
Chẳng nên đưa đồ ăn từ má bên này qua má bên kia
-
Chẳng nên nhai lớn tiếng
-
Chẳng nên nút mạnh trong khi ăn
-
Chẳng nên lấy lưỡi liếm
-
Chẳng nên quơ tay trong khi ăn
-
Chẳng nên lấy tay lượm cơm rớt mà bỏ vào miệng
-
Chẳng nên cầm đến bình uống nước mà chẳng rửa tay
-
Chẳng nên tạt nước rửa bát ra sân của thí chủ
-
Chẳng nên đại, tiểu, hỉ mũi, khạc nhổ trên rau cỏ (trừ khi bịnh)
-
Chẳng nên đại, tiểu, hỉ mũi, khạc nhổ trên nước (trừ khi bịnh)
-
Chẳng nên đứng mà đại tiểu (trừ khi bịnh)
-
Chẳng nên ở và ngủ trong chỗ thờ Phật (trừ khi canh giữ)
-
Chẳng nên cất đồ vật tại chỗ thờ Phật (trừ khi bị cướp)
-
Chẳng nên mang dép vào chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên xách dép vào chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên mang dép đi chung quanh chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên mang giày vào chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên xách giày vào chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên ngồi ăn dưới chỗ thờ Phật (mà bỏ đồ dơ thúi)
-
Chẳng nên khiêng xác chết đi dưới chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên chôn xác chết tại chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên thiêu xác chết ngay chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên thiêu xác chết chỗ nào mùi hôi thối bay tới chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên thiêu xác chết tại chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên đi dưới chỗ thờ Phật, mang đồ của người chết
-
Chẳng nên đại, tiểu tại chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên đi nhà tiêu mang theo tượng Phật
-
Chẳng nên đại, tiểu chỗ nào mùi hôi thúi bay tới chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên đại, tiểu ngay phía chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên xỉa răng, súc miệng dưới chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên tới trước chỗ thờ Phật mà xỉa răng, súc miệng
-
Chẳng nên đứng bốn phía chỗ thờ Phật mà xỉa răng, súc miệng
-
Chẳng nên ở tại chỗ thờ Phật mà hỉ mũi, khạc nhổ
-
Chẳng nên đứng trước chỗ thờ Phật mà hỉ mũi, khạc nhổ
-
Chẳng nên đứng bốn phía chỗ thờ Phật mà hỉ mũi, khạc nhổ
-
Chẳng nên ngồi đưa chơn ngay chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên ở, đứng trên cao hơn chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên nắm tay một người khác mà đi dạo
-
Chẳng nên leo cây cao khỏi đầu (trừ khi có việc)
-
Chẳng nên bỏ bát vào bao mà quảy lên vai: chỗ đầu cây gậy
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: lật áo
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: quần áo lên cổ
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: khỏa đầu
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: che đầu
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: chấp tay sau lưng, chống nạnh
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi guốc
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi dép
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cưỡi ngựa, đi kiệu
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: ngồi mà mình đứng
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: nằm mà mình ngồi
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: ngồi chỗ tốt mà mình ngồi chỗ xấu
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: ngồi chỗ cao mà mình ngồi chỗ thấp
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi trước mà mình đi sau
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi trên mà mình đi dưới
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đứng giữa mà mình đứng bên
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm gậy
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm gươm
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm giáo
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm dao
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm dù
-
Chẳng nên vận chăng có lằn xếp
-
Chẳng nên vận áo không thứ lớp
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà xăn áo lên
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà xăn áo lên
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà lật áo lên tới vai
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà lật áo tới vai
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà đội khăn, đội mũ
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà đội khăn, đội mũ
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà vừa đi, vừa chạy
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ sau khi vừa đi, vừa chạy
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà chắp tay sau lưng hoặc chống nạnh
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà chắp tay sau lưng hoặc chống nạnh
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà lay chuyển thân mình
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà lay chuyển thân mình
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà múa tay
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà múa tay
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà không mặc áo che mình
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà không mặc áo che mình
-
Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà trông bên này, bên kia
-
Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà trông bên này, bên kia
-
Chẳng nên xao động khi đi vào nhà cư sĩ
-
Chẳng nên xao động khi ngồi trong nhà cư sĩ
-
Chẳng nên cười cợt khi đi vào nhà cư sĩ
-
Chẳng nên cười cợt khi ngồi trong nhà cư sĩ
-
Chẳng nên ngồi chồm hổm trong nhà cư sĩ
-
Chẳng nên nhìn liếc khi lãnh cơm
-
Chẳng nên đưa bát nghiêng, để cơm phải đổ
-
Chẳng nên đưa bát nghiêng, để canh phải đổ
-
Chẳng nên phân biệt thức ăn
-
Chẳng nên kén chọn món ăn
-
Chẳng nên lựa bên này, bên kia hay giữa bát
-
Chẳng nên hỏi canh ngon hoặc món lạ (trừ cơn đau)
-
Chẳng nên xới cơm lên che khuất đồ ăn (đặng lãnh thêm nữa)
-
Chẳng nên thấy vị khác lãnh đồ ăn mà sanh lòng ưa thích (thèm)
-
Chẳng nên thiếu sự trang nghiêm trong khi ăn
-
Chẳng nên ăn lớn miếng
-
Chẳng nên há lớn miệng, đút đồ ăn
-
Chẳng nên nói chuyện khi ngậm một miệng đồ ăn
-
Chẳng nên lây cơm vò viên thảy vào miệng
-
Chẳng nên ăn cho trám vàm đến đỗi rớt ra
-
Chẳng nên đưa đồ ăn má bên này qua má bên kia
-
Chẳng nên nhai lớn tiếng
-
Chẳng nên nút mạnh trong khi ăn
-
Chẳng nên lấy lưỡi liếm
-
Chẳng nên quơ tay khi ăn
-
Chẳng nên lấy tay lượm cơm rơi bỏ vào miệng
-
Chẳng nên cầm tới bình uống nước khi chưa rửa tay
-
Chẳng nên tạt nước rửa bát ra sân thí chủ
-
Chẳng nên đại, tiểu, khạc nhổ, hỉ mũi trên rau cỏ (trừ khi bịnh)
-
Chẳng nên đại, tiểu, khạc nhổ, hỉ mũi trên nước sạch (trừ khi bịnh)
-
Chẳng nên đứng mà đại, tiểu (trừ khi bịnh)
-
Chẳng nên ở và ngủ trong tháp thờ Phật (trừ khi canh giữ)
-
Chẳng nên cất đồ quý tại tháp thờ Phật (trừ khi bị cướp)
-
Chẳng nên mang dép vào tháp thờ Phật
-
Chẳng nên xách dép vào tháp thờ Phật
-
Chẳng nên mang dép đi xung quanh tháp thờ Phật
-
Chẳng nên mang giày vào tháp thờ Phật
-
Chẳng nên xách giày vào tháp thờ Phật
-
Chẳng nên ngồi ăn dưới tháp thờ Phật mà bỏ đồ dơ thúi
-
Chẳng nên khiêng xác chết đi dưới tháp thờ Phật
-
Chẳng nên chôn xác chết tại tháp thờ Phật
-
Chẳng nên thiêu xác chết tại tháp thờ Phật
-
Chẳng nên thiêu xác chết ngay phía tháp thờ Phật
-
Chẳng nên thiêu xác chết chỗ nào mùi hôi thúi bay tới tháp thờ Phật
-
Chẳng nên mang đồ của người chết đi trước tháp thờ Phật
-
Chẳng nên đại, tiểu tại tháp thờ Phật
-
Chẳng nên đại, tiểu ngay phía tháp thờ Phật
-
Chẳng nên đại, tiểu chỗ nào mùi hôi thúi bay tới tháp thờ Phật
-
Chẳng nên đi nhà tiêu mang theo tượng Phật
-
Chẳng nên ở tại tháp thờ Phật mà xỉa răng, súc miệng
-
Chẳng nên đứng trước tháp thờ Phật mà xỉa răng, súc miệng
-
Chẳng nên đứng bốn phía tháp thờ Phật mà xỉa răng, súc miệng
-
Chẳng nên ở tại tháp thờ Phật mà hỉ mũi, khạc nhổ
-
Chẳng nên đứng trước tháp thờ Phật mà hỉ mũi, khạc nhổ
-
Chẳng nên đứng bốn phía tháp thờ Phật mà hỉ mũi, khạc nhổ
-
Chẳng nên ngồi đưa chơn ngay tháp thờ Phật
-
Chẳng nên ở từng trên cao hơn chỗ thờ Phật
-
Chẳng nên nắm tay một người khác mà đi dạo
-
Chẳng nên leo cây cao khỏi đầu (trừ khi có việc)
-
Chẳng nên quảy bát nơi đầu cây gậy
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: lật áo
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: quần áo lên cổ
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: che đầu
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: khỏa đầu
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: chấp tay sau lưng hoặc chống nạnh
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi guốc
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi dép
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cưỡi ngựa, đi kiệu
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: ngồi mà mình đứng
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: nằm mà mình ngồi
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: ngồi chỗ tốt mà mình ngồi chỗ xấu
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: ngồi cao mà mình ngồi thấp
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi trước mà mình đi sau
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi trên mà mình đi dưới
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đứng giữa mà mình đứng bên
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm gậy
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm gươm
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm giáo
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm dao
-
Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm dù