Chuyển tới nội dung chính

Chẳng Nên

  1. Cái chăn phải vặn từ nịt lưng tới nửa ống chân, đừng có xăn

  2. Bộ áo ba cái phải mặc cho có thứ lớp

  3. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà xăn áo lên

  4. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà xăn áo lên

  5. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà lật áo lên tới vai

  6. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà lật áo lên tới vai

  7. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà đội khăn, đội mũ

  8. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà đội khăn, đội mũ

  9. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà vừa đi vừa chạy

  10. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ sau khi vừa đi vừa chạy

  11. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà chấp tay sau lưng, chống nạnh

  12. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà chấp tay sau lưng chống nạnh

  13. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà lay chuyển thân mình

  14. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà lay chuyển thân mình

  15. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà múa tay

  16. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà múa tay

  17. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà không mặc áo che mình

  18. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà không mặc áo che mình

  19. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà trông bên này, bên kia

  20. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà trông bên này, bên kia

  21. Chẳng nên ngồi chồm hổm trong nhà cư sĩ

  22. Hãy điềm tĩnh khi đi vào nhà cư sĩ

  23. Hãy điềm tĩnh khi ngồi trong nhà cư sĩ

  24. Chẳng nên cười cợt khi đi vào nhà cư sĩ

  25. Chẳng nên cười cợt khi ngồi trong nhà cư sĩ

  26. Phải để ý khi lãnh cơm

  27. Khi lãnh cơm, đưa bát ra cho ngay thẳng, đừng để đỗ

  28. Khi lãnh canh, đưa bát cho ngay thẳng, đừng để đỗ

  29. Phải trộn cơm với đồ ăn đã lãnh

  30. Món nào xúc trước thì ăn trước

  31. Chẳng nên lựa bên này bên kia, hay giữa bát

  32. Chẳng nên hỏi canh ngon hoặc món lạ (trừ khi đau tùy món cần dùng)

  33. Chẳng nên xới cơm lên che khuất đồ ăn đặng lãnh thêm nữa

  34. Chẳng nên thấy vị khác lãnh đồ ăn mà sanh lòng thèm

  35. Lãnh cơm, đồ ăn đủ rồi, phủ cái bát lại, vừa ăn vừa suy nghĩ

  36. Chẳng nên ăn lớn miếng

  37. Chẳng nên há miệng lớn mà đút đồ ăn

  38. Chẳng nên nói chuyện khi ngậm một miếng đồ ăn

  39. Chẳng nên lấy cơm vò viên mà thảy vào miệng

  40. Chẳng nên ăn trám vàm đến đỗi rớt ra

  41. Chẳng nên đưa đồ ăn từ má bên này qua má bên kia

  42. Chẳng nên nhai lớn tiếng

  43. Chẳng nên nút mạnh trong khi ăn

  44. Chẳng nên lấy lưỡi liếm

  45. Chẳng nên quơ tay trong khi ăn

  46. Chẳng nên lấy tay lượm cơm rớt mà bỏ vào miệng

  47. Chẳng nên cầm đến bình uống nước mà chẳng rửa tay

  48. Chẳng nên tạt nước rửa bát ra sân của thí chủ

  49. Chẳng nên đại, tiểu, hỉ mũi, khạc nhổ trên rau cỏ (trừ khi bịnh)

  50. Chẳng nên đại, tiểu, hỉ mũi, khạc nhổ trên nước (trừ khi bịnh)

  51. Chẳng nên đứng mà đại tiểu (trừ khi bịnh)

  52. Chẳng nên ở và ngủ trong chỗ thờ Phật (trừ khi canh giữ)

  53. Chẳng nên cất đồ vật tại chỗ thờ Phật (trừ khi bị cướp)

  54. Chẳng nên mang dép vào chỗ thờ Phật

  55. Chẳng nên xách dép vào chỗ thờ Phật

  56. Chẳng nên mang dép đi chung quanh chỗ thờ Phật

  57. Chẳng nên mang giày vào chỗ thờ Phật

  58. Chẳng nên xách giày vào chỗ thờ Phật

  59. Chẳng nên ngồi ăn dưới chỗ thờ Phật (mà bỏ đồ dơ thúi)

  60. Chẳng nên khiêng xác chết đi dưới chỗ thờ Phật

  61. Chẳng nên chôn xác chết tại chỗ thờ Phật

  62. Chẳng nên thiêu xác chết ngay chỗ thờ Phật

  63. Chẳng nên thiêu xác chết chỗ nào mùi hôi thối bay tới chỗ thờ Phật

  64. Chẳng nên thiêu xác chết tại chỗ thờ Phật

  65. Chẳng nên đi dưới chỗ thờ Phật, mang đồ của người chết

  66. Chẳng nên đại, tiểu tại chỗ thờ Phật

  67. Chẳng nên đi nhà tiêu mang theo tượng Phật

  68. Chẳng nên đại, tiểu chỗ nào mùi hôi thúi bay tới chỗ thờ Phật

  69. Chẳng nên đại, tiểu ngay phía chỗ thờ Phật

  70. Chẳng nên xỉa răng, súc miệng dưới chỗ thờ Phật

  71. Chẳng nên tới trước chỗ thờ Phật mà xỉa răng, súc miệng

  72. Chẳng nên đứng bốn phía chỗ thờ Phật mà xỉa răng, súc miệng

  73. Chẳng nên ở tại chỗ thờ Phật mà hỉ mũi, khạc nhổ

  74. Chẳng nên đứng trước chỗ thờ Phật mà hỉ mũi, khạc nhổ

  75. Chẳng nên đứng bốn phía chỗ thờ Phật mà hỉ mũi, khạc nhổ

  76. Chẳng nên ngồi đưa chơn ngay chỗ thờ Phật

  77. Chẳng nên ở, đứng trên cao hơn chỗ thờ Phật

  78. Chẳng nên nắm tay một người khác mà đi dạo

  79. Chẳng nên leo cây cao khỏi đầu (trừ khi có việc)

  80. Chẳng nên bỏ bát vào bao mà quảy lên vai: chỗ đầu cây gậy

  81. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: lật áo

  82. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: quần áo lên cổ

  83. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: khỏa đầu

  84. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: che đầu

  85. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: chấp tay sau lưng, chống nạnh

  86. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi guốc

  87. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi dép

  88. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cưỡi ngựa, đi kiệu

  89. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: ngồi mà mình đứng

  90. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: nằm mà mình ngồi

  91. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: ngồi chỗ tốt mà mình ngồi chỗ xấu

  92. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: ngồi chỗ cao mà mình ngồi chỗ thấp

  93. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi trước mà mình đi sau

  94. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi trên mà mình đi dưới

  95. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đứng giữa mà mình đứng bên

  96. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm gậy

  97. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm gươm

  98. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm giáo

  99. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm dao

  100. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm dù

  1. Chẳng nên vận chăng có lằn xếp

  2. Chẳng nên vận áo không thứ lớp

  3. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà xăn áo lên

  4. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà xăn áo lên

  5. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà lật áo lên tới vai

  6. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà lật áo tới vai

  7. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà đội khăn, đội mũ

  8. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà đội khăn, đội mũ

  9. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà vừa đi, vừa chạy

  10. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ sau khi vừa đi, vừa chạy

  11. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà chắp tay sau lưng hoặc chống nạnh

  12. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà chắp tay sau lưng hoặc chống nạnh

  13. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà lay chuyển thân mình

  14. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà lay chuyển thân mình

  15. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà múa tay

  16. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà múa tay

  17. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà không mặc áo che mình

  18. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà không mặc áo che mình

  19. Chẳng nên đi vào nhà cư sĩ mà trông bên này, bên kia

  20. Chẳng nên ngồi trong nhà cư sĩ mà trông bên này, bên kia

  21. Chẳng nên xao động khi đi vào nhà cư sĩ

  22. Chẳng nên xao động khi ngồi trong nhà cư sĩ

  23. Chẳng nên cười cợt khi đi vào nhà cư sĩ

  24. Chẳng nên cười cợt khi ngồi trong nhà cư sĩ

  25. Chẳng nên ngồi chồm hổm trong nhà cư sĩ

  26. Chẳng nên nhìn liếc khi lãnh cơm

  27. Chẳng nên đưa bát nghiêng, để cơm phải đổ

  28. Chẳng nên đưa bát nghiêng, để canh phải đổ

  29. Chẳng nên phân biệt thức ăn

  30. Chẳng nên kén chọn món ăn

  31. Chẳng nên lựa bên này, bên kia hay giữa bát

  32. Chẳng nên hỏi canh ngon hoặc món lạ (trừ cơn đau)

  33. Chẳng nên xới cơm lên che khuất đồ ăn (đặng lãnh thêm nữa)

  34. Chẳng nên thấy vị khác lãnh đồ ăn mà sanh lòng ưa thích (thèm)

  35. Chẳng nên thiếu sự trang nghiêm trong khi ăn

  36. Chẳng nên ăn lớn miếng

  37. Chẳng nên há lớn miệng, đút đồ ăn

  38. Chẳng nên nói chuyện khi ngậm một miệng đồ ăn

  39. Chẳng nên lây cơm vò viên thảy vào miệng

  40. Chẳng nên ăn cho trám vàm đến đỗi rớt ra

  41. Chẳng nên đưa đồ ăn má bên này qua má bên kia

  42. Chẳng nên nhai lớn tiếng

  43. Chẳng nên nút mạnh trong khi ăn

  44. Chẳng nên lấy lưỡi liếm

  45. Chẳng nên quơ tay khi ăn

  46. Chẳng nên lấy tay lượm cơm rơi bỏ vào miệng

  47. Chẳng nên cầm tới bình uống nước khi chưa rửa tay

  48. Chẳng nên tạt nước rửa bát ra sân thí chủ

  49. Chẳng nên đại, tiểu, khạc nhổ, hỉ mũi trên rau cỏ (trừ khi bịnh)

  50. Chẳng nên đại, tiểu, khạc nhổ, hỉ mũi trên nước sạch (trừ khi bịnh)

  51. Chẳng nên đứng mà đại, tiểu (trừ khi bịnh)

  52. Chẳng nên ở và ngủ trong tháp thờ Phật (trừ khi canh giữ)

  53. Chẳng nên cất đồ quý tại tháp thờ Phật (trừ khi bị cướp)

  54. Chẳng nên mang dép vào tháp thờ Phật

  55. Chẳng nên xách dép vào tháp thờ Phật

  56. Chẳng nên mang dép đi xung quanh tháp thờ Phật

  57. Chẳng nên mang giày vào tháp thờ Phật

  58. Chẳng nên xách giày vào tháp thờ Phật

  59. Chẳng nên ngồi ăn dưới tháp thờ Phật mà bỏ đồ dơ thúi

  60. Chẳng nên khiêng xác chết đi dưới tháp thờ Phật

  61. Chẳng nên chôn xác chết tại tháp thờ Phật

  62. Chẳng nên thiêu xác chết tại tháp thờ Phật

  63. Chẳng nên thiêu xác chết ngay phía tháp thờ Phật

  64. Chẳng nên thiêu xác chết chỗ nào mùi hôi thúi bay tới tháp thờ Phật

  65. Chẳng nên mang đồ của người chết đi trước tháp thờ Phật

  66. Chẳng nên đại, tiểu tại tháp thờ Phật

  67. Chẳng nên đại, tiểu ngay phía tháp thờ Phật

  68. Chẳng nên đại, tiểu chỗ nào mùi hôi thúi bay tới tháp thờ Phật

  69. Chẳng nên đi nhà tiêu mang theo tượng Phật

  70. Chẳng nên ở tại tháp thờ Phật mà xỉa răng, súc miệng

  71. Chẳng nên đứng trước tháp thờ Phật mà xỉa răng, súc miệng

  72. Chẳng nên đứng bốn phía tháp thờ Phật mà xỉa răng, súc miệng

  73. Chẳng nên ở tại tháp thờ Phật mà hỉ mũi, khạc nhổ

  74. Chẳng nên đứng trước tháp thờ Phật mà hỉ mũi, khạc nhổ

  75. Chẳng nên đứng bốn phía tháp thờ Phật mà hỉ mũi, khạc nhổ

  76. Chẳng nên ngồi đưa chơn ngay tháp thờ Phật

  77. Chẳng nên ở từng trên cao hơn chỗ thờ Phật

  78. Chẳng nên nắm tay một người khác mà đi dạo

  79. Chẳng nên leo cây cao khỏi đầu (trừ khi có việc)

  80. Chẳng nên quảy bát nơi đầu cây gậy

  81. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: lật áo

  82. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: quần áo lên cổ

  83. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: che đầu

  84. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: khỏa đầu

  85. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: chấp tay sau lưng hoặc chống nạnh

  86. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi guốc

  87. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi dép

  88. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cưỡi ngựa, đi kiệu

  89. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: ngồi mà mình đứng

  90. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: nằm mà mình ngồi

  91. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: ngồi chỗ tốt mà mình ngồi chỗ xấu

  92. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: ngồi cao mà mình ngồi thấp

  93. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi trước mà mình đi sau

  94. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đi trên mà mình đi dưới

  95. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: đứng giữa mà mình đứng bên

  96. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm gậy

  97. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm gươm

  98. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm giáo

  99. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm dao

  100. Chẳng nên vị tình thuyết pháp cho kẻ vô lễ: cầm dù