Skip to main content

Thiên Đế Bảo Lục

Thiên Đế Bảo Lục

附快 州府天施縣羅澄庄池羅寨

~ 天帝寳籙

Phụ, Khoái Châu Phủ, Thiên Thi Huyện,
La Trừng Trang, Trì La Trại.

Thiên Đế Bảo Lục.

*

Quan phủ Khoái Châu, huyện Thiên Thi, trang La Trừng, trại Trì La.

Ghi chú Quý Báu về Người Đại Diện Trời.

*

Vương, là vua của một phương.
Thiên Đế, hoặc cũng gọi là Đế Thiên.
Hoặc đây là bản văn dâng lên Thiên Đế. Phục Hy là Đế Thiên.

昔南粤雄王開創
世祖肇基
十八世傳
二天餘載
太平玉燭
國勢金甌

Tích Nam Việt Hùng Vương Khai Sáng,
Thế Tổ Triệu Cơ,
Thập Bát Thế Truyền,
Nhị Thiên Dư Tải,
Thái Bình Ngọc Chúc,
Quốc Thế Kim Âu.

*

Xưa, Hùng Vương khai sáng người Việt ở phương Nam, nhờ ơn tổ tiên, truyền được 18 thế hệ, hơn 2 ngàn năm, Thái Bình tốt đẹp, vị thế quốc gia chắc chắn lâu dài.

Âu Cơ Thế Tổ

後陳先生有詩云

初開南粤自涇陽
一統山河十八王
聖繼神傳千古在
二千餘載億年香

Hậu Trần Tiên Sinh Hữu Thi Vân :

Sơ Khai Nam Việt Tự Kinh Dương
Nhất Thống Sơn Hà Thập Bát Vương
Thánh Kế Thần Truyền Thiên Cổ Tại
Nhị Thiên Dư Tải Ức Niên Hương.

*

Học sinh đời sau có thơ rằng :

Buổi đầu Nam Việt từ Kinh Dương
Mười tám đời vua thống nhất nước nhà
Tiếp nối truyền thống tổ tiên xưa kia
Hơn hai ngàn năm vẫn nối truyền.

盖百粤之祖泰和之盛會也
涇陽王孫昭王
都于越池白鶴江
國號文郎

Cái Bách Việt Chi Tổ, Thái Hoà Chi Thịnh Hội Dã.
Kinh Dương Vương Tôn Chiêu Vương,
Đô Vu Việt Trì Bạch Hạc Giang,
Quốc Hiệu Văn Lang.

*

Khấn cầu tổ tiên Bách Việt, các bậc tiền bối anh minh,
Kinh Dương Vương lập Chiêu Vương,
Quản lý việc giữ gìn Việt Tộc, Minh Bạch Nghiêm Khắc Giang Rộng,
Tên nước là Văn Lang.

*

Đô, cũng có nghĩa là mạnh. ???
Đô, như trong Đô Trưởng, có nghĩa là Trước.
Đô Vu, là Quản Lý Trưởng.
Trì, nghĩa là giữ gìn, trì hoãn.
Việt Trì, là giữ gìn Việt Tộc, như trong Gia Trì, Hộ Trì.
Đô Vu, hay A Vu, hay Vu A, là Vua.

Ồ, tiếng Việt thuần có thể bắt nguồn từ tiếng Việt Hán. Nghĩa là xưa người ta nói ngắn gọn, như tiếng Dân Tộc, chứ không phải dài dòng như tiếng Việt Thuần. Và phải hiểu rõ Hán chắc chắn là của Việt Tộc, từ tiếng Hán này phát triền thành Nho.

So sánh Đế và Vương
Thiên Đế, là Dưới Trời.
Vương, là Vua Một Phương.

Quốc Hiệu, sao không là Quốc Danh.
Hiệu, có thể là trong Hiệu Triệu.

Đại Vu, là Đô Vu, sau có thể đọc trại thành Vũ, là lớn.
Hạ Vu, là Vua ở phương Dưới, vậy nhà Hạ là ở dưới.
Còn Thượng Vu là Trung Nguyên Phục Hy Thị vẫn còn.
Liệu có Trung Vu ở đâu không. ???

昭王寬仁智慧
尊崇佛法
敬事神祗
専務養民爲本
世稱爲賢君也

Chiêu Vương Khoan Nhân Trí Tuệ,
Tôn Sùng Phật Pháp,
Kính Sự Thần Chi,
Chuyên Vụ Dưỡng Dân Vi Bản,
Thế Xưng Vi Hiền Quân Dã.

*

Chiêu Vương là người khoan nhân, trí tuệ,
Tôn sùng Phật Pháp,
Hiểu kính Thánh Thần,
Chăm lo lấy dân làm gốc,
Dân gọi là bậc hiền quân.

是辰海内昇平
府中無事
人民娛給足之管絃
天下仰太平之景象

Thị Thần Hải Nội Thăng Bình,
Phủ Trung Vô Sự,
Nhân Dân Ngu Cấp Túc Chi Quản Huyền,
Thiên Hạ Ngưỡng Thái Bình Chi Cảnh Tượng.

*

Trung Quân quản việc đối nội đối ngoại có tăng có giảm,
Nhìn chung không có sự vụ gì lớn,
Nhân dân có Quản Huyền vui vẻ, sung túc, đàn hát ???
Thiên hạ có cảnh tượng thái bình.

帝子正宗閒遊天下
辰山南郡
快州府
天施縣
羅澄庄
池羅寨之地.

Đế Tử Chính Tông Nhàn Du Thiên Hạ,
Thần Sơn Nam Quận
Khoái Châu Phủ
Thiên Thi Huyện
La Trừng Trang
Trì La Trại Chi Địa.

*

Con trưởng của vua du ngoạn Thiên Hạ, khi đến quận Sơn Nam, phủ Khoái Châu, huyện Thiên Thi, trang La Trừng, trại Trì La.

一日見風雨瀟瀟
天地晦冥
日中以夜
池羅民怯懼
不敢出門

Nhất Nhật Kiến Phong Vũ Tiêu Tiêu,
Thiên Địa Hối Minh,
Nhật Trung Dĩ Dạ,
Trì La Dân Khiếp Cụ,
Bất Cảm Xuất Môn.

*

Ban ngày mà gió lốc nổi lên, trời đất tối sầm, ngày mà như đêm, dân Trì La khiếp sợ, không ra khỏi cửa.

頃刻天地晴光
忽大樹飛来立在龍頭土印正局
長一丈餘
樹香馥郁
枝葉菁葱

Khoảnh Khắc Thiên Địa Tình Quang,
Hốt Đại Thụ Phi Lai Lập Tại Long Đầu Thổ Ấn Chính Cục,
Trường Nhất Trượng Dư,
Thụ Hương Phức Uất,
Chi Diệp Tinh Thông.

*

Khoảng khắc trời đất sáng lại, bỗng thấy một cây đại thụ không biết từ đâu xuất hiện tại khu đất Long Đầu, cao hơn một trượng, mùi hương thơm ngát, cành lá sum xuê.

池羅民異之奉奏帝庭
昭王鸞駕諦觀乃
知紫白檀之靈木也

王暗喜國勢興隆
天生靈木
此大吉兆也

Trì La Dân Dị Chi Phụng Tấu Đế Đình,
Chiêu Vương Loan Giá Đế Quan Nãi,
Tri Tử Bạch Đàn Chi Linh Mộc Dã.

Vương Ám Hỷ Quốc Thế Hưng Long,
Thiên Sinh Linh Mộc,
Thử Đại Cát Triệu Dã.

*

Dân Trì La tâu việc lạ lên Triều Đình, Chiêu Vương truyền loan giá đến xem xét, hiểu rõ đây là cây thần Bạch Đàn.

Vua nhận thấy Quốc Thế hưng thịnh, trời sinh cây thần, là niềm vui mừng lớn.

卽傳池羅民立露天陛
置一香爐嵗辰香燈奉祀焉
民奉命修理

Tức Truyền Trì La Dân Lập Lộ Thiên Bệ,
Trí Nhất Hương Lô Tuế Thần Hương Đăng Phụng Tự Yên,
Dân Phụng Mệnh Tu Lý.

*

Vua truyền lệnh, dân Trì La lập ban bệ quỹ, đặt nồi hương dâng cúng hoa đèn phụng thờ yên ổn, dân phục mệnh nghiêm chỉnh.

王行禮祭天
鸞駕囬殿
自此國擣民求
齋戒至誠
就灵木下懇願
國家祈晴禱雨
民間禳病求胎
灵應如響矣

Vương Hành Lễ Tế Thiên,
Loan Giá Hồi Điện.
Tự Thử Quốc Đảo Dân Cầu,
Trai Giới Chí Thành,
Tựu Linh Mộc Hạ Khẩn Nguyện,
Quốc Gia Kỳ Tình Đảo Vũ,
Dân Gian Nhương Bệnh Cầu Thai,
Linh Ưng Như Hưởng Hỹ.

*

Vua hành lễ tế Trời, nghênh giá về điện, Vua tự thấy mình là trụ cột quốc gia nhân dân tin tưởng, lập chí trai giới giữ gìn thanh tịnh, hướng cây thần cúi xin, đất nước mưa thuận gió hòa, dân gian giảm nhẹ bệnh tật sống lâu, mừng sao được linh ứng.

迨至雄王十世傳造王御極
灵木在池羅經七百餘年
枝葉依然

Đãi Chí Hùng Vương Thập Thế Truyền Tạo Vương Ngự Cực,
Linh Mộc Tại Trì La Kinh Thất Bách Dư Niên,
Chi Diệp Y Nhiên.

*

Hùng Vương truyền thế mười đời tới Tạo Vương, cây thần tại Trì La đã trải qua hơn bảy trăm năm, cành lá vẫn tươi tốt.

茂盛春天二月初一
日灵木處天地昏黃
雲騰五色
火繩旋繞
灵木三匝毫光
闪爍風雨昏迷

Mậu Thịnh Xuân Thiên Nhị Nguyệt Sơ Nhất,
Nhật Linh Mộc Xứ Thiên Địa Hôn Hoàng,
Vân Đằng Ngũ Sắc,
Hoả Thằng Toàn Nhiễu,
Linh Mộc Tam Tạp Hào Quang,
Thiểm Thước Phong Vũ Hôn Mê.

*

Trời xuân tốt lành, tháng Hai ngày mồng một, chỗ cây thần trời đất ánh vàng, trên mây ngũ sắc, ???, cây thần tỏa Hào Quang, sấm chớp gió mưa mờ ảo.

池羅民驚伏湏奐
天地晴光
人民聚觀乃
見巨人跡三步印入木中
其露天陛炷香皆自崩汶

Trì La Dân Kinh Phục Tu Hoán,
Thiên Địa Tình Quang,
Nhân Dân Tụ Quan Nãi,
Kiến Cự Nhân Tích Tam Bộ Ấn Nhập Mộc Trung,
Kỳ Lộ Thiên Bệ Chú Hương Giai Tự Băng Vấn.

*

Dân Trì La kính phục truyền nhau, trời đất sáng lại, nhân dân đến xem, thấy dấu vết như Tâm Bộ Ấn ở thân cây, trên trang thờ ngoài trời khói hương cuộn thành chữ.

池羅民驚異
再奉奏帝廷
造王鸞駕觀之
以爲皇家德盛必有聖人出世
以保國家决非尋常瑞也

Trì La Dân Kinh Dị,
Tái Phụng Tấu Đế Đình,
Tạo Vương Loan Giá Quan Chi,
Dĩ Vi Hoàng Gia Đức Thịnh Tất Hữu Thánh Nhân Xuất Thế,
Dĩ Bảo Quốc Gia Quyết Phi Tầm Thường Thuỵ Dã.

*

Dân Trì La cho là điều lạ, lại tấu về triều đình, Tạo Vương loan giá hầu thánh quan, vì triều đình đức dày nên có Thánh Nhân nhập thế, là bậc quý nhân cao cả.

卽傳所在民立寺奉祀
俾國家人民禱祈有所寺成
王行礼事
訖鸾駕囬殿
自此國禱民求
香燈不絶

Tức Truyền Sở Tại Dân Lập Tự Phụng Tự,
Tỉ Quốc Gia Nhân Dân Đảo Kỳ Hữu Sở Tự Thành,
Vương Hành Lễ Sự,
Cật Loan Giá Hồi Điện,
Tự Thử Quốc Đảo Dân Cầu,
Hương Đăng Bất Tuyệt.

*

Khước Thuyết: Vương Hữu Nhất Thân (Tức Hy Vương Nữ ) Hiệu Minh Hoa Công Chúa, Quốc Sắc Thanh Kỳ, Phong Tư Tuyệt Thế, Hồng Thần Phấn Kiếm, Phượng Nhãn Nhung My, Bản Lãng Uyển Chi Hoa, Kiều Bất Nhiễm Trần Ai Tục, Vị Sơ Sinh Chỉ Thực Trai, Luyến Hương Hoa Chi Vị. Cửu Tuế Đế Đình Tự Nguyện Xuất Gia Quy Phật. Hy Vương Kiến Nữ Tử Thành Tâm Mộ Phật, Truyền Lập Tự Vu Điện Trung Tỷ Thích Kỳ Nguyện. Tự Thử Công Chúa Phụng Phật Trưởng Trai, Tinh Thông Phật Pháp.
Cập Tạo Vương Tức Vị, Công Chúa Đăng Vi Thế Tôn Bồ Tát. Niên Thất Thập Nhất Văn Trì La Hữu Linh Mộc, Trung Hữu Cự Nhân, Tích Vương Truyền Lập Tự Phụng Tự, Phương Tâm Luyến Cảnh, Mệnh Giá Xuân Du, Tựu Xứ Quan Chi Hồng Nhật Dĩ Tà. Công Chúa Ngưỡng Quan Linh Mộc, Kiến Không (Âm Không, Tân Thoát Xác Dã) Xà Tự Thiên Hữu Vẫn Nhiễu Minh Hoa Công Chúa Tam Tạp. Công Chúa Khiếp Phục Bàng Hoàng, Tự Mộng, Hốt Kiến Nhật Nguyệt Tịnh Truỵ Nhập Khẩu Trung, Tịnh Thôn Chi, Siếp Thần, Không Xà Đằng Không Nhi Khứ. Công Chúa Sạ Tỉnh, Giá Hồi Vương Phủ. Bách Nhật Hậu Công Chúa Cảm Nhi Hữu Thần, Quan Linh Mộc Cự Nhân Tích Xứ Diệc Giai Tự Dựng, Nhật Nguyệt Tiệm Đại, Thường Hữu Tản Vân Ngũ Sắc, Phúc Linh Mộc Thượng. Nhân Giai Kỳ Chi. Minh Hoa Công Chúa Dựng Kinh Thất Bát Nguyệt. Tạo Vương Truyền Nhập Long Đình, Vị Viết: Cửu Tuế Quy Phật, Chí Tư Niên Thất Thập Dư Dĩ Đăng Bồ Tát. Hà Sự Đam Tình Hoa Nguyệt, Di Tiếu Nhân Gian. Công Chúa Tự Trần Tựu Quan Linh Mộc Không Xà Triền Thân Chân Tính Cụ Tấu. Vương Bất Tín, Biếm Nhập Ô Lý Chi Địa (Tức Chiêm Thành Địa).
Kinh Sổ Nguyệt Trì La Dân Kiến Linh Mộc Xứ, Dạ Văn Phong Thanh Phất Phất Như Lôi Quán Nhĩ, Mộc Thượng Xán Lạn, Giai Như Hoả Diễm, Mộc Trung Tự Dựng Giả Ích Đại. Trại Dân Tấu Kỳ Sự. Vương Dĩ Vi Quái, Tức Truyền Lập Kỷ Cấp Đàn Tại Long Đình Trung, Tế Giới Mộc Dục. Tam Nhật Kiền Thành, Triệu Các Tăng Ni, Dữ Bách Quan Hành Lễ Kỳ Đảo. Chúc Viết: Quả Nhân Kiến Thử Quái Mộc, Cập Thất Tuần Công Chúa Hữu Thần, Bất Tri Hoạ Phúc Như Hà, Vi Thử Tấu Cáo Hoàng Thiên, Bách Thần Chư Phật, Khẩn Nguyện Cát Hung Ưng Mộng, Tỷ Trần Tâm Đắc Ngộ Huyền Cơ. Thị Tịch Nhị Canh Bán, Vương Mông Lung Thuỵ Khứ, Kiến Tường Vân Ngũ Sắc, Ngọc Điện Lưu Ly, Long Cung Xán Lạn, Phượng Các Huy Hoàng, Ngọc Hoàng Chính Ngự, Bách Quan Sâm Liệt. Hốt Văn Ngọc Hoàng Truyền Thiên Đình Điển Bạ Phán Quan, Xuất Triệu Tạo Vương Chí Đình.
Ngọc Hoàng Mạ Viết: Kim Thế Vận Nhất Cực Hội Dã, Tam Thập Tam Thiên Thế Giới Chi Hạ, Đa Tai Ương Kỳ Dị, Tật Bệnh Cơ Khát, Tử Vong Tải Lộ, Âm Dương Hỗn Tạp, Yêu Quỷ Tặc Đồ, Nam Châu Dũ Thậm. Thiên Đình Mẫn Thử Hạ Dân Trì Mệnh Đế Thích Đề Hoàn Thiên Vương Ưng Thai Ư Bạch Đàn Linh Mộc. Tái Mệnh Đông Quang Chủ Bộ, Tây Quang Chủ Bộ, Nhị Vị Đầu Thai Ư Minh Hoa Công Chúa, Giáng Sinh Nhân Thế, Tá Hữu Đế Thích Thiên Vương, Trừ Quỷ Tặc Ư Nam Châu, Cứu Nhân Gian Chi Tật Khổ, Dĩ Diễn Quốc Gia Chi Mệnh Mạch. Quân Vương An Đắc Biếm Giáng Công Chúa Giả Gia. Kim Dĩ Tri Quá Chí Thành Kỳ Đảo, Tức Nghinh Công Chúa Hồi Cung, Thứ Miễn Kỳ Tội. Vương Tỉnh Giác, Hoàng Cụ, Hành Lễ Bái Tạ, Tức Mệnh Đình Thần Nghinh Minh Hoa Công Chúa Tái Hồi Phủ Điện. Vương Thân Tạ Quá, Kính Lễ Sự Chi, Tái Khiển Thuỷ Tào Phán Quan Diêm La Bộ Suý

Đền Thiên Đế, Cầu Váu, Vĩnh Khúc, Văn Giang, Hưng Yên.

???

18 Hùng Vương có thế là kế thừa, hoặc là 18 Vương cùng tồn tại.