Skip to main content

Thẻ 1

𤾓 𣦰 𨔍 稿 浪 固 没 頭 枚
𢆥 戈 之 𦹳 𢆥 茄 𤳆 𢚸 骨
𥪞 没 彼 吝 嘉 員 𡥵 𠄩 格
𡎝 局 嗇 𢷣 靖 外 次 妸 雪
𠊛 𣷭 斯 𠓀 朝 户 卒 素 精
些 橷 豊 畑 明 王 𢚸 娥 神
𡦂 仍 𡗶 風 𦊚 家 王 翠 没
才 調 撑 情 方 資 觀 翹 𠊛
𡦂 𪱯 涓 固 滂 擬 𪜀 𪜀 没
命 𧡊 貝 錄 𣼽 拱 𡦂 姉 𨤔
窖 㐌 𦟐 群 𠄩 常 綏 㛪 𨑮
𪜀 𤴬 紅 傳 京 常 𣳔 𪜀 分
恄 疸 打 史 凭 堛 儒 翠 院
𠑬 𢚸 慳 撑 鐄 中 家 雲 𨑮

𤾓 𢆥 𥪞 𡎝 𠊛 些
trăm năm trong cõi người ta
𡦂 才 𡦂 命 窖 𪜀 恄 𠑬#
chữ Tài chữ Mệnh khéo là ghét nhau
𣦰 戈 没 局 𣷭 橷#
trải qua một cuộc bể dâu
仍 調 𪱯 𧡊 㐌 𤴬 疸 𢚸#
những điều trông thấy đã đau đớn lòng
𨔍 之 彼 嗇 斯 豊#
lạ gì bỉ sắc tư phong
𡗶 撑 涓 貝 𦟐 紅 打 慳#
trời xanh quen với má hồng đánh ghen
稿 𦹳 吝 𢷣 𠓀 畑#
cảo thơm lần giở trước đèn
風 情 固 錄 群 傳 史 撑#
Phong Tình có Lục còn truyền Sử Xanh
浪 𢆥 嘉 靖 朝 明#
rằng năm Gia Tĩnh triều Minh","
𦊚 方 滂 𣼽 𠄩 京 凭 鐄#
bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng
固 茄 員 外 户 王#
có nhà viên ngoại họ Vương
家 資 擬 拱 常 常 堛 中#
Gia tư nghĩ cũng thường thường bực trung
没 𤳆 𡥵 次 卒 𢚸#
Một trai con thứ rốt lòng
王 觀 𪜀 𡦂 綏 𣳔 儒 家#
Vương Quan là chữ nối dòng nho gia
頭 𢚸 𠄩 妸 素 娥#
Đầu lòng hai ả tố nga
翠 翹 𪜀 姉 㛪 𪜀 翠 雲#
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
枚 骨 格 雪 精 神#
Mai cốt cách tuyết tinh thần
没 𠊛 没 𨤔 𨑮 分 院 𨑮#
Một người một vẻ mười phân vẹn mười

𤾓 𢆥 𥪞 𡎝 𠊛 些#
trăm năm trong cõi người ta#
~
百 南 竜 土 㝵 此#
Bá Nam Long Thổ Ngày Thử
林 年 内 癸 人 二#
Lâm Niên Nội Quý Nhân Nhị#
~Trăm năm, nghĩa là một đời người. Theo đạo Phật thì có 6 cõi luân hồi, Lục Đạo Luân Hồi, gồm cõi trời, cõi atula, cõi người, cõi súc sinh, cõi ngạ quỹ, cõi địa ngục.","
𡦂 才 𡦂 命 窖 𪜀 恄 𠑬#
chữ Tài chữ Mệnh khéo là ghét nhau#
~
字 ~ ~ ~ ~ ~ 吉 亻#
Tự ~ ~ ~ ~ ~ Cát Nhân
宀 ~ ~ ~ ~ ~ ~ 饒#
Miên ~ ~ ~ ~ ~ ~ Nhiêu
子#
Tử#
~Tài là tài năng, tài giỏi. Mệnh là số mệnh, số phận. Người có tài mà mệnh mỏng, gặp vất vả, gian truân, khiến người đời thương xót.","
𣦰 戈 没 局 𣷭 橷#
trải qua một cuộc bể dâu#
~
止 ~ ~ ~ 彼 木#
Chỉ ~ ~ ~ Bỉ Mộc
吏 ~ ~ ~ 皮 兠#
Lại ~ ~ ~ Bì đâu#
~Bể dâu để chỉ những sự biến đổi thăng trầm của cuộc đời, đây là một cuộc đời khổ. Theo đạo Phật, đời là bể khổ, đời có sinh lão bệnh tử đó là khổ. Khổ nhiều thì dễ thấy, chứ khổ ít thì nó mơ hồ.","
仍 調 𪱯 𧡊 㐌 𤴬 疸 𢚸#
những điều trông thấy đã đau đớn lòng#
~
~ 言 望 体 也 刀 旦 弄#
~ Ngôn Vọng Thể Dã Đao Đán Lộng
~ 周 竜 見#
~ Châu Long Kiến#
~Ai trông thấy, nghe được điều khổ thì đau đớn, thương xót cho.","
𨔍 之 彼 嗇 斯 豊#
lạ gì Bỉ Sắc Tư Phong#
~
~ 之 皮 土 其 曲#
~ Chi Bì Thổ Cơ Khúc
~ ~ ~ 回 斤 豆#
~ ~ ~ Hồi Cân Đậu#
~Lạ gì, là biết rõ.Bỉ Sắc, nhiều về màu sắc, chỉ sắc đẹp.Tư Phong, có thể hiểu sóng gió cá nhân.Nếu có nhiều vẻ đẹp bề ngoài thì sẽ gặp nhiều sóng gió là điều hay gặp, không có gì lạ.","
𡗶 撑 涓 貝 𦟐 紅 打 慳#
trời xanh quen với má hồng đánh ghen#
~
大 撑 肙 貝 月 糹 丁 堅#
Đại Sanh Quyên Bối Nguyệt Mịch Tranh Kiên
上 掌 ~ ~ 馬 工#
Thượng Chưởng ~ ~ Mã Công#
~Má hồng chỉ người con gái, phụ nữ.Người phụ nữ thường gặp nhiều gian truân, trắc trở hơn người đàn ông. Và thường thì phụ nữ mang nghiệp nặng hơn đàn ông.Trời xanh, thật ra đúng hơn là Trời Sanh Chưởng Khống tất cả, hợp với câu này hơn. Trời là Pháp.","
稿 𦹳 吝 𢷣 𠓀 畑#
Cảo thơm lần giở trước đèn#
~
禾 貪 文 與 先 火#
Hòa Tham Văn Dữ Tiên Hỏa
高 ~ 口 ~ 畧 田#
Cao ~ Khẩu ~ Lược Điền#
~Cảo thơm, là sách hay, sách quý.Hoặc cảo là làm, tiến hành, mở, triển khai.","
風 情 固 錄 群 傳 史 撑#
Phong Tình có Lục còn truyền Sử Sanh#
~
風 青 古 金 君 專#
Phúng Thanh Cổ Kim Quân Chuyên
~ ~ ~ 彔 羊#
~ ~ ~ Lục Dương#
~Sử Sanh, là một từ âm Hán, cũng có chữ Thanh Sử.Thanh hay Sanh còn hiểu là Xanh trong màu Xanh, nhưng mang hàm ý Sanh Sôi, nảy nở nhiều hơn là chỉ màu sắc. Nên viết Sử Sanh có khi lại hay hơn Sử Xanh.Phong Tình, là chuyện tình cảm trai gái.Lục ở đây là một từ âm Hán, nghĩa là ghi chép.Chuyện tình cảm trai gái mà được ghi chép lại thì truyền kỳ về sau.","
浪 𢆥 嘉 靖 朝 明#
rằng năm Gia Tĩnh triều Minh#
~
良 ~ 加 立 𠦝 日#
Lương ~ Gia Lập Trác Nhật
~ ~ ~ 青 月#
~ ~ ~ Thanh Nguyệt","
𦊚 方 滂 𣼽 𠄩 京 凭 鐄#
bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng#
~
本 ~ ~ 朗 台 亠 任 金#
Bổn ~ ~ Lãng Đài Đầu Nhiệm Kim
~ ~ ~ ~ 二 口 几 黄#
~ ~ ~ ~ Nhị Khẩu Kì Hoàng
~ ~ ~ ~ ~ 小#
~ ~ ~ ~ ~ Tiểu#
~Hai kinh, là Bắc Kinh và Nam Kinh.","
固 茄 員 外 户 王#
Có nhà viên ngoại họ Vương#
~
~ 加 ~ 夕#
~ Gia ~ Tịch
~ ~ ~ 卜#
~ ~ ~ Bặc#
~Viên ngoại, là một chức quan giữ việc sổ sách tại các bộ, đặt ra từ thời Lục-triều. Về sau, Viên ngoại dần dần trở thành một hư hàm. Chữ Viên ngoại ở đây được dùng theo nghĩa này, là dân thường không phải quan lại.","
家 資 擬 拱 常 常 堛 中#
Gia Tư nghĩ cũng thường thường bực trung#
~
~ 疑 共 巾#
~ Nghi Cộng Cân#
~Nhà không giàu không nghèo, tầng lớp trung lưu.","
没 𤳆 𡥵 次 卒 𢚸#
một trai con thứ rốt lòng#
~
~ 男 子 欠 十 弄#
~ Nam Tử Khiếm Thập Lộng
~ 来 昆 ~ ~ 心#
~ Lai Côn ~ ~ Tâm#
~","
王 觀 𪜀 𡦂 綏 𣳔 儒 家#
Vương Quan là chữ nối dòng nho gia#
~
~ ~ ~ ~ 妥 用#
~ ~ ~ ~ Thỏa Dụng#
~","
頭 𢚸 𠄩 妸 素 娥#
đầu lòng hai ả tố nga#
~
豆 ~ ~ 女 ~ 我#
Đậu ~ ~ Nữ ~ Ngã
頁 ~ ~ 可#
Hiệt ~ ~ Khả#
~Tố Nga, chỉ người con gái đẹp.","
翠 翹 𪜀 姉 㛪 𪜀 翠 雲#
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân#
~
羽 堯 ~ 巿 奄 ~ ~ 雨#
Vũ Nghiêu ~ Thị Yểm ~ ~ Vũ
卒 ~ ~ ~ ~ ~ ~ 云#
Thốt ~ ~ ~ ~ ~ ~ Vân","
枚 骨 格 雪 精 神#
Mai cốt cách tuyết tinh thần#
~
木 ~ 木 雨 米 申#
Mộc ~ Mộc Vũ Mễ Thân
攵 ~ 各 ~ 青#
Phác ~ Các ~ Thanh#
~Mai cốt cách, thân cây mai rất mỏng, mọc thẳng lên cao, dáng cây mai rất đẹp. Cốt là vóc dáng thanh cao, thanh tú. Cách là tính cách ngay thẳng, chính trực, chất phác. Hay cốt cách đẹp như cây mai. Tuyết tinh thần, trắng như tuyết, ý nói tư tưởng trong trắng, trong sạch, đầu óc ngây thơ.","
没 𠊛 没 𨤔 𨑮 分 院 𨑮#
Một người một vẻ mười phân vẹn mười#
~
~ ~ ~ 尾 什 八 完#
~ ~ ~ Vĩ Thậm Bát Hoàn
~ ~ ~ 采 十 刀#
~ ~ ~ Thái Thập Đao#
~Một người một vẻ, mỗi người có nét riêng, không ai giống ai, cuộc đời cũng vậy, ai cũng có cuộc đời riêng, không ai giống ai.Mười phân vẹn mười, nghĩa là hoàn hảo, không có khiếm khuyết gì.